- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 287/2023/TLST-
HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Quốc A, sinh năm 1991
- Bà Lương Thị Lan A, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: Số 84/3 đường H, tổ 3, khu phố 1, phường Phú M, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 5 năm 2023, các
đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc A và bà Lương Thị Lan A thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 do Ủy ban nhân dân xã Tiền P, huyện
Yên D, tỉnh B cấp ngày 23/05/2016).
Về con chung: Ông Trần Quốc A và bà Lương Thị Lan A xác định có
hai con chung tên Trần Quốc Th, sinh ngày 28/10/2017 và Trần Nhã Cát T, sinh
ngày 02/9/2020. Hai bên thỏa thuận bà Lương Thị Lan A trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Trần Quốc Th và Trần Nhã Cát T cho đến
khi thành niên. Ông Trần Quốc A cấp dưỡng cho hai trẻ Th và T, mỗi trẻ
4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng cho đến khi thành niên. Thời gian và phương
thức cấp dưỡng do ông A và bà Lan A tự thỏa thuận và tự giao nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Quốc A và bà Lương Thị
Lan A xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Quốc A và bà Lương Thị Lan A chịu lệ phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc A và bà Lương Thị Lan A thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 do Ủy ban nhân dân xã Tiền P, huyện Yên D, tỉnh B cấp ngày 23/05/2016).
- Về con chung: Ông Trần Quốc A và bà Lương Thị Lan A xác định có hai
con chung tên Trần Quốc Th, sinh ngày 28/10/2017 và Trần Nhã Cát T, sinh ngày 02/9/2020. Hai bên thỏa thuận bà Lương Thị Lan A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ Trần Quốc Th và Trần Nhã Cát T cho đến khi thành niên. Ông Trần Quốc A cấp dưỡng cho hai trẻ Th và T, mỗi trẻ 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng cho đến khi thành niên. Thời gian và phương thức cấp dưỡng do ông A và bà Lan A tự thỏa thuận và tự giao nhận.
Ông Trần Quốc A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Quốc A và bà Lương Thị Lan A
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Quốc A và bà Lương Thị Lan A chịu lệ phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015996 ngày 10/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Quốc A và bà Lương Thị Lan A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND xã Tiền P, huyện Yên D, tỉnh B GCNKH số 30 đăng ký ngày 23/5/2016); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Hà Trang) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |