vanban.org

Quyết định 342/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2023/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 328/2023/HNGĐ-ST ngày 03/7/2023 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1992 Đăng ký HKTT: Thôn Đô Trang, xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở: Căn hộ 1011 CT1 IEC, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1982 Đăng ký HKTT: Thôn Đô Trang, xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở: Căn hộ 1011 CT1 IEC, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân Sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023.

XÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H và Anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dương Thị H và Anh Lê Văn T thống nhất xác nhận: Anh chị có 02 con chung là cháu Lê Nhật Minh, sinh ngày 12/6/2016 và cháu Lê Anh Tuấn, sinh ngày 03/11/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị Hà được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Anh Tuấn, anh Toàn được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Nhật Minh. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Hà, anh Toàn được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai ngăn cản.

- Về tài sản, nhà ở và nợ chung: Chị Dương Thị H và Anh Lê Văn T thống nhất trình bày: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Dương Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 ®ång án phí ly hôn sơ thẩm - Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Hà đã nộp tại biên lai số AA/2020/0063737 ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại Chị Dương Thị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

ThÈm ph¸n

Cỡ chữ