vanban.org

Quyết định 342/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn D và chị Trần Thị Thảo V. 2.

TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND thành phố Bạc Liêu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn D và chị Trần Thị Thảo V. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2022/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 528/2022/ TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022, giữa: + Nguyên đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1991 Trú tại: Thôn Hải Hà (nay là Thôn Thắng Lợi 3), xã IASOL, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai + Bị đơn: Chị Trần Thị Thảo V, sinh ngày 01/10/1995 Trú tại: Số 23, đường Cao Văn Lầu, Khóm 3, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn D và chị Trần Thị Thảo V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn D và chị Trần Thị Thảo V. 2.2- Về con chung: Giao 01 người con chung là cháu Phan Thị Tường V, sinh ngày 11/11/2016 cho chị Trần Thị Thảo V tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Phan Thị Tường V đang sống cùng chị Trần Thị Thảo V nên được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Văn D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Phan Thị Tường Vi mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng/ tháng, tính từ tháng 01/2023 cho đến khi cháu Phan Thị Tường Vi 18 tuổi. Khi ly hôn anh Phan Văn D được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. 2.3- Về tài sản chung: Anh Phan Văn D và chị Trần Thị Thảo V cùng thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4- Về nợ chung: Anh Phan Văn D và chị Trần Thị Thảo V cùng thống nhất xác định không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, anh Phan Văn D phải nộp 75.000 đồng, chị Trần Thị Thảo V phải nộp 75.000 đồng. Anh Phan Văn D tự nguyện nộp thay cho chị Trần Thị Thảo V; do đó, anh Phan Văn D phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Văn D phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phan Văn D đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 15 tháng 12 năm 2022 theo biên lai thu số 0008218 được chuyển thu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ