- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tiến T khởi kiện ly hôn chị Phan Thị Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến T và chị Phan Thị Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 342/2020/QĐST- HNGĐ | Hạ Long, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 511/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm: 1980 Nơi ĐKHKTT: xóm C, xã L, thị xã Y, Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Phan Thị Tr, sinh năm: 1984 Nơi ĐKHKTT: Tổ K, khu B, phường H, Tp H, Quảng Ninh Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến T và chị Phan Thị Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến T và chị Phan Thị Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị Tr có 01 con chung là Nguyễn Như Q, sinh ngày 25/02/2015. Sau khi ly hôn, giao con chung cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên, anh T cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ khi có quyết định giải quyết ly hôn của Tòa án đến khi con chung thành niên. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Tr cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Nguyễn Tiến T và chị Phan Thị Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Tiến T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002611 ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Hạ Long; - UBND xã C, thị xã Y; - Chi cục THADS Tp H; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thanh Tâm |