- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "cường thảo"
- Tòa quyết gì? Hậu quả của việc đình chỉ việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342/2020/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH T.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 317/2020/TLST-HNGĐ ngày 25/6/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Khoa Hùng C, sinh năm 1987. Nơi cư trú: thôn Niêm, làng Ưu Điềm, xã P, huyện P, tỉnh T, là người yêu cầu.
- Chị Dương Thị Ngọc Th, sinh năm 1992. Nơi cư trú: 39 Lê Ngô Cát, phường T, thành phố H, tỉnh T, là người yêu cầu.
Xét thấy ngày 17 tháng 7 năm 2020, người yêu cầu là anh Nguyễn Khoa Hùng C và chị Dương Thị Ngọc Th đã có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc rút đơn yêu cầu của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự nên cần được chấp nhận.
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, 273, 361 và điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 317/2020/TLST-HNGĐ ngày 25/6/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ”.
Điều 2.
- Hậu quả của việc đình chỉ việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự.
- Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng của chị Dương Thị Ngọc Th và anh Nguyễn Khoa Hùng C đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2013/009980 ngày 18/6/2020 của Chi cục thi hành án thành phố Huế.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự, - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, - Chị cục thi hành án Thành phố H. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Lê Thị Phương Dung |