- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "M-T"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 892/2019/DS-ST ngày 28/11/2019 của
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 342/2020/QĐ-PT |
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Liên Minh
Các Thẩm phán: Ông Trương Văn Hiền
Bà Nguyễn Thị Thoa
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 892/2019/DS-ST ngày
28/11/2019 của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức bị kháng cáo như sau:
Ngày 10/12/2019 nguyên đơn ông M có đơn kháng cáo kháng cáo toàn bộ
bản án sơ thẩm;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông M có đơn rút đơn kháng cáo và
đơn khởi kiện. Bị đơn ông T đồng ý với việc rút đơn kháng cáo, đơn khởi kiện
của nguyên đơn.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn
khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền,
lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 892/2019/DS-ST ngày 28/11/2019 của
Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý
161/DSPT ngày 13/02/2020 về việc: “Tranh chấp về thừa kế”, giữa:
Nguyên"đơn: Ông M, sinh năm 1965
Địa chỉ: 1122 đường K, khu phố 1, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông T, sinh năm 1991
Địa chỉ: 750 (lầu 1) đường P, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Bị"đơn: Ông T, sinh năm 1971
Địa chỉ: 9/5 đường T, khu phố 1, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh
Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"
1. Bà M, sinh năm 1979
Địa chỉ: 9/5 đường T, khu phố 1, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh
2. Bà N, sinh năm 1960
3. Ông H, sinh năm 1956
Cùng địa chỉ: 1B đường Đ, Phường M, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh
4. Ông T, sinh năm 1961
5. Ông K, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: 841/7/5 khu phố 1, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Án phí dân sự:
- Án phí dân sự sơ thẩm: ông M phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn
đồng) nhưng được trừ vàosố tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 24.000.000 đồng (hai mươi bốn triệu đồng), trả lại cho ông M số tiền chênh lệch còn lại là 23.700.000 đồng (hai mươi ba triệu bảy trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003198 ngày 20/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Ông M không phải chịu án phí dân sự phúc
thẩm. Hoàn trả lại cho ông M 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm mà ông M đã nộp theo biên thu tiền tạm ứng án phí số 0056302 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án quận Thủ Đức.