vanban.org

Quyết định 342/2020/QĐ-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/05/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/05/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 892/2019/DS-ST ngày 28/11/2019 của

Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý 161/DSPT ngày 13/02/2020 về việc: “Tranh chấp về thừa kế”, giữa:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "M-T"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 892/2019/DS-ST ngày 28/11/2019 của
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 342/2020/QĐ-PT

HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Liên Minh

Các Thẩm phán: Ông Trương Văn Hiền

Bà Nguyễn Thị Thoa

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 892/2019/DS-ST ngày

28/11/2019 của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức bị kháng cáo như sau:

Ngày 10/12/2019 nguyên đơn ông M có đơn kháng cáo kháng cáo toàn bộ

bản án sơ thẩm;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông M có đơn rút đơn kháng cáo và

đơn khởi kiện. Bị đơn ông T đồng ý với việc rút đơn kháng cáo, đơn khởi kiện

của nguyên đơn.

Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn

khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền,

lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 892/2019/DS-ST ngày 28/11/2019 của

Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý

161/DSPT ngày 13/02/2020 về việc: “Tranh chấp về thừa kế”, giữa:

Nguyên"đơn: Ông M, sinh năm 1965

Địa chỉ: 1122 đường K, khu phố 1, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông T, sinh năm 1991

Địa chỉ: 750 (lầu 1) đường P, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Bị"đơn: Ông T, sinh năm 1971

Địa chỉ: 9/5 đường T, khu phố 1, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh

Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"

1. Bà M, sinh năm 1979

Địa chỉ: 9/5 đường T, khu phố 1, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh

2. Bà N, sinh năm 1960

3. Ông H, sinh năm 1956

Cùng địa chỉ: 1B đường Đ, Phường M, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh

4. Ông T, sinh năm 1961

5. Ông K, sinh năm 1992

Cùng địa chỉ: 841/7/5 khu phố 1, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2. Án phí dân sự:

- Án phí dân sự sơ thẩm: ông M phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn

đồng) nhưng được trừ vàosố tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 24.000.000 đồng (hai mươi bốn triệu đồng), trả lại cho ông M số tiền chênh lệch còn lại là 23.700.000 đồng (hai mươi ba triệu bảy trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003198 ngày 20/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức.

- Án phí dân sự phúc thẩm: Ông M không phải chịu án phí dân sự phúc

thẩm. Hoàn trả lại cho ông M 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm mà ông M đã nộp theo biên thu tiền tạm ứng án phí số 0056302 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án quận Thủ Đức.

Cỡ chữ