vanban.org

Quyết định 342/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Nguyên Ph và bà Đỗ Thị Kim H thuận tình ly hôn. Về con chung: ông Ph là người trực tiếp nuôi Huỳnh Cao Tr, sinh ngày 18/8/2015. Ghi nhận việc ông Ph tự nguyện không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung. Bà H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyền - Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 446/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa: 1/ Ông Huỳnh Nguyên Ph, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp PT, xã TP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 2/ Bà Đỗ Thị Kim H, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp 3, xã PN, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Ph và bà H tự nguyện kết hôn vào năm 2013, đã được Ủy ban nhân dân phường PĐ, thị xã HT, tỉnh Kiên Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 21/5/2013 nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/11/2019, ông Ph và bà H tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về con chung: ông bà thỏa thuận ông Ph là người trực tiếp nuôi Huỳnh Cao Triết, sinh ngày 18/8/2015. Bà H không cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung và nợ chung: ông Ph và bà H cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Ph và bà H phải chịu. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Nguyên Ph và bà Đỗ Thị Kim H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông Ph là người trực tiếp nuôi Huỳnh Cao Tr, sinh ngày 18/8/2015. Ghi nhận việc ông Ph tự nguyện không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung. Bà H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Ph và bà H phải nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008334 ngày 07/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Ph và bà H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ