vanban.org

Quyết định 342/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Đặng Đình Tiến Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________________
Số: 342/2019/QĐST-DS
Gò Vấp, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 155/2019/TLST – DS, ngày 27 tháng 2 năm 2019 về việc “Tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1943; Địa chỉ: Số 417/26/19 đường Quang Trung, Phường 10, quận G, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1- Ông Nguyễn Tấn Thành, sinh năm 1966.

2- Ông Nguyễn Tấn Phát, sinh năm 1964.

Cùng địa chỉ: Số 417/26/19 đường Quang Trung, Phường 10, quận G, Thành phố H.

Xét thấy bà Nguyễn Thị H có đơn xin rút yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn B mất tích.

Căn cứ khoản 5 Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 155/2019/TLST – DS, ngày 27 tháng 2 năm 2019 về việc “Tuyên bố một người mất tích”.

Điều 2. Bà H được quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. Do bà H được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí nên Tòa không xem xét về phần này.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ