- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Phùng Văn C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342/2017/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 327/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T - sinh năm 1979
- Bị đơn:
Anh Phùng Văn C - sinh năm 1975
Cùng ĐKNKTT: Số nhà 48, tổ 6, khu 7B, phường H, TP.H, tỉnh Quảng Ninh; Tạm trú: Số nhà 34, tổ 30, khu 2B, phường C, TP.H, tỉnh Quảng Ninh.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Phùng Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Phùng Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Phùng Nhật M – sinh ngày 18/3/2011 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung tròn mười tám tuổi. Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2017 đến khi con chung tròn mười tám tuổi và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Phùng Văn C có tài sản chung, không vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không đề cập giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T đã nộp đủ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001064 ngày 02/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - UBND phường C; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thi ̣ Đi ̣nh |