- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Xuân H - Đào Thị Thanh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 341/2026/QĐST-VHNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, các Điều 81, 82, 83, 84, 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 36; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 193/2026/TLST- VHNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Phạm Xuân H, sinh ngày 22/10/1995
Nơi thường trú: Thôn M, xã T, TP. Hà Nội
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 13/3/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Chị Đào Thị Thanh H1, sinh ngày 21/12/2002
Nơi thường trú: Thôn M, xã T, TP. Hà Nội
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 03/5/2024; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 08 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân H và chị Đào Thị Thanh H1 cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Xuân H và chị Đào Thị Thanh H1 có một con chung là cháu Phạm Thảo N, sinh ngày 23/8/2024. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Phạm Xuân H và chị Đào Thị Thanh H1, giao cháu Phạm Thảo N cho anh Phạm Xuân H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Phạm Thảo N đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị Đào Thị Thanh H1 cho đến khi có đề nghị, thay đổi khác.
Chị Đào Thị Thanh H1 có quyền và nghĩa vụ đi lại chăm sóc, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Xuân H về việc chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005468 ngày 10/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Xác nhận anh Phạm Xuân H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nội; - UBND xã Nguyễn Trãi, huyện Thường Tín, Hà Nội (nay là xã Thượng Phúc, TP. Hà Nội) (Giấy chứng nhận kết hôn số 60 ngày 25/12/2023); - Thi hành án dân sự TP. Hà Nội (Phòng Thi hành dân sự khu vực 11 – Hà Nội); - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Tiến Hải |