- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích T - Tạ Công P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 341/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ khoản 02 Điều 29, Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 02 điều 39, Điều 149 , Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 498/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường P, tỉnh Lâm Đồng.
Ông Tạ Công P, sinh năm: 1986
Địa chỉ: thôn T, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH
Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Tạ Công P là vợ chồng có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi (Nay là Ủy ban nhân dân xã V, tỉnh Quảng Ngãi), theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 45/2011, quyển số 02/2009, ngày 22/7/2011. Nay ông và bà xác định mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Tạ Công P thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên: Tạ Công Thành Đạt (N), sinh ngày 18/10/2011 và Tạ Nguyễn Thị Phương T1 (Nữ), sinh ngày 27/11/2013.
Giao 02 con chung Tạ Công Thành Đ và Tạ Nguyễn Thị Phương T1 cho bà Nguyễn Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn.
Bà Nguyễn Thị Bích T chưa yêu cầu ông Tạ Công P cấp dưỡng nuôi 02 con chung Tạ Công Thành Đ và Tạ Nguyễn Thị Phương T1.
[3] Về tài sản chung: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí tòa án: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Tạ Công P nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự; Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà T và ông P đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0000035 ngày 01/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng, sẽ được chuyển thành lệ phí giải quyết việc dân sự. Bà T và ông P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV10, Lâm Đồng; - Phòng Thi hành án dân sự KV10, Lâm Đồng; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Vệ Giang, tỉnh Quảng Ngãi; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Lưu Triều |