vanban.org

Quyết định 341/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 30/05/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Ph và anh Trần Văn L. Về con chung: Chị Ph và anh L đều thống nhất xác nhận vợ chồng anh chị không có con chung, nên Tòa không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị P và Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 341/2024/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 324/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/05/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Ngô Thị Ph - sinh năm 1962.

Nơi ĐKHKTT: P 54A – C5 T X B, quận T X, thành phố Hà Nội.

Hiện trú tại: Căn hộ 3603 – V1 – CT9 – Khu đô thị mới, V P, phường P L, quận H Đ, thành phố Hà Nội.

- Và anh Trần Văn L - sinh năm 1953.

Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: Căn hộ 3603 – V1 – CT9 – Khu đô thị mới, V P, phường P L, quận H Đ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả chị Ngô Thị Ph và anh Trần Văn L cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Ph và anh L đều thống nhất xác nhận vợ chồng anh chị không có con chung.

Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Ph và anh L thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không ai yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.

Về nợ: Chị Ph và anh L thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Ph và anh L đều đã trên 60 tuổi nên chị Ph và anh L đề nghị Tòa án áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, cho chị Ph và anh L được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án.

Ngoµi c¸c yªu cÇu trªn ra chị Ph và anh L kh«ng yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt bÊt cø vÊn ®Ò g× kh¸c.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Ph và anh Trần Văn L.

- Về con chung: Chị Ph và anh L đều thống nhất xác nhận vợ chồng anh chị không có con chung, nên Tòa không xét.

- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Ph và anh L thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không ai yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.

- Về nợ: Chị Ph và anh L thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Ph và anh L được miễn nộp tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ