- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩn T1 và anh Lê Văn Bé S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 341/2024/QĐST-HNGĐ | Phụng Hiệp, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 504/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1994; Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện P, tỉnh Hậu Giang; Bị đơn: Anh Lê Văn Bé S, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện P, tỉnh Hậu Giang; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩn T1 và anh Lê Văn Bé S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Lê Hữu T2, sinh ngày 05/5/2014 (giới tính nam). Anh Lê Văn Bé S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 2.000.000 đồng/tháng đến khi 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày ban hành quyết định. Dành quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Lê Văn Bé S, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện đóng toàn bộ án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007035 ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T được nhận lại. Về án phí nghĩa vụ cấp dưỡng bị đơn anh Lê Văn Bé S tự nguyện nộp số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện PH; - Chi cục THADS huyện PH; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Hiếu |