vanban.org

Quyết định 341/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh X với bà Nguyễn Thị Phương N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh X và bà Nguyễn Thị Phương N tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh X với bà Nguyễn Thị Phương N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2024/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 360/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh X, sinh năm: 1967.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương N, sinh năm: 1979.

Cùng địa chỉ: ấp K, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh X với bà Nguyễn Thị Phương N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh X và bà Nguyễn Thị Phương N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh X và bà Nguyễn Thị Phương N thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc A - sinh ngày 06/9/2012 và cháu Nguyễn Ngọc Q - sinh ngày 13/4/2018 cho bà N nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của cháu Ngọc A là muốn sống chung với mẹ.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thanh X và bà Nguyễn Thị Phương N tự nguyện thỏa thuận ông X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con là cháu Ngọc A và cháu Ngọc Q cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi, cụ thể:

- Mức cấp dưỡng: 750.000đ/con/tháng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng trên một con trên một tháng), hai con là 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng trên một tháng).

- Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng cấp dưỡng một lần vào ngày 05 hàng tháng.

- Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh X và bà Nguyễn Thị Phương N thống nhất xác định không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông Nguyễn Thanh X và bà Nguyễn Thị Phương N thống nhất xác định không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh X tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông X đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0004505 ngày 04 tháng 10 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

Bà Nguyễn Thị Phương N không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ