- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 341/2023/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 27 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và chia tài sản chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1978; Địa chỉ: tổ 27, ấp H, xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1982; Địa chỉ: tổ 27, ấp H, xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị C có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01 ngày 11/09/2001; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/9/2001 (đã trưởng thành) và Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 17/12/2006. Các đương sự thống nhất giao cho ông Nguyễn Văn H được quyền trực tiếp nuôi 01 con chung chưa trưởng thành tên Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 17/12/2006; hai bên thoả thuận không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/9/2001 đã trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có.
Mỗi bên đương sự thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền lệ phí.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị C thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 47, quyển số 01 ngày 11/09/2001 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị C không còn giá trị pháp lý.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn H được quyền trực tiếp nuôi 01 con chung chưa trưởng thành tên Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 17/12/2006. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn H về việc không yêu cầu bà Nguyễn Thị C cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/9/2001 đã trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, Toà án không xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn số tiền là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị C mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020725 ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Uỷ ban nhân dân xã T, huyện C, TPHCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN |