- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 503/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 341/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Ngọc Liên
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Hạnh
2. Ông Phùng Ngọc Toàn
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và kHoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 503/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021;
XÉT THẤY
Nguyên đơn là bà Phạm Thị A vắng mặt tại phiên tòa 02 (hai) lần liên tiếp không có lý do chính đáng, không đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt mặc dù đã được tống đạt hợp lệ. Bị đơn là ông Hoàng Duy H có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng.
Việc nguyên đơn vắng mặt 02 lần liên tiếp không có lý do chính đáng, không đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và bị đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng thuộc trường hợp phải đình chỉ giải quyết toàn bộ vụ án được quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217; Điều 218; Điều 219, Điều 235 và khoản 2 Điều 273 bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 503/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị A, sinh năm 1957; ĐKHKTT và nơi ở: Số 21 ngách 29/12 C, phường T, quận B, thành phố H.
Bị đơn: Ông Hoàng Duy H, sinh năm 1957; ĐKHKTT: Ngõ 62 P, phường T, quận B, thành phố H; Nơi ở: Số 21 ngách 29/12 C, phường T, quận B, thành phố H.
2. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) mà nguyên đơn là Bà Phạm Thị A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 00067455 ngày 20/10/2021 của Chi cục Thi Hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự./.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đinh Ngọc Liên |