- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thi Thu T - Vũ Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:341/2020/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 14 tháng 09 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2020/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu T, sinh năm 1992 HKTT: Số 51 phố P, phường N, quận C, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Số 8 ngõ 138 phố T, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.
*Bị đơn: Anh Vũ Tuấn A, sinh năm 1993 Trú tại: Số 51 phố P, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 56, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu T, sinh năm 1992 HKTT: Số 51 phố P, phường N, quận C, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Số 8 ngõ 138 phố T, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.
*Bị đơn: Anh Vũ Tuấn A, sinh năm 1993 Trú tại: Số 51 phố P, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
* Về con chung: Chị Bùi Thị Thu T và anh Vũ Tuấn A xác nhận có 01 con chung là Vũ Lan C, sinh ngày 09/10/2017. Ly hôn, giao con chung cho chị Bùi Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 09/2020 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Bùi Thị Thu T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Vũ Tuấn A cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Tuấn A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
* Về khoản nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
* Về án phí: Chị Bùi Thị Thu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí LHST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0003253 ngày 06/2/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Chị Bùi Thị Thu T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Cầu Giấy; - UBND p.N, Q.C, TP Hà Nội (Giấy ĐKKH số 155 ngày 09/11/2016) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |