- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” giữa chị Phan Thị Thu B1 và anh Nguyễn Tấn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Thu B1 và anh Nguyễn Tấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 341/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 594/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu B1, sinh năm 1991.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1991.
Cùng cư trú tại: Ấp P, xã H, huyện B2, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Thu B1 và anh Nguyễn Tấn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con:
2.1.1. Anh Nguyễn Tấn Đ đồng ý giao cháu Nguyễn Tấn A, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2017 cho chị Phan Thị Thu B1 được trực tiếp nuôi dưỡng.
2.1.2. Chị Phan Thị Thu B1 không yêu cầu anh Nguyễn Tấn Đ cấp dưỡng cho con.
2.1.3. Anh Nguyễn Tấn Đ được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Phan Thị Thu B1 và anh Nguyễn Tấn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Thu B1 tự nguyện chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này chị B1 được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0010738 ngày 11 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Hoàn trả cho chị B1 được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC.THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã H: 01; - Đương sự: 02; - Lưu án văn: 06. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Minh Tân |