- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: -Bà Lê Thị Minh - Ông Dương Quốc T ."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 341 /2017/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 332/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017 giữa những người yêu cầu:
- Bà Lê Thị Minh H - sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT: 174 đường P, thành phố N, tỉnh N. Hiện trú tại: 72 đường N, quận K, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Dương Quốc T - sinh năm 1982. Địa chỉ: H18/19 K168 đường V, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY
- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Lê Thị Minh H - sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT: 174 đường P, thành phố N, tỉnh N. Hiện trú tại: 72 đường N, quận K, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Dương Quốc T - sinh năm 1982. Địa chỉ: H18/19 K168 đường V, quận C, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Quốc T và bà Lê Thị Minh H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Dương Quốc T và bà Lê Thị Minh H thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Dương Quốc T và bà Lê Thị Minh H thống nhất ông bà có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Dương Quốc T và bà Lê Thị Minh H thống nhất vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông T và bà H phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp theo biên lai thu số 009840 ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Ông T và bà H đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSNDQ. Hải Châu. - CCTHADSQ. Hải Châu -UBNDphường T; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |