- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Duy Đ - Trần Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Duy Đ và chị Trần Thị V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 341/2017/QĐST-HNGĐ | TP.N, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Cao Duy Đ, sinh năm 1970 Đăng ký nhân khẩu thường trú: Số nhà 15/131 đường T, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định Nơi cư trú: Số nhà 143 đường T, khu đô thị H, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định Bị đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1982 Đăng ký nhân khẩu thường trú: Số nhà 15/131 đường T, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định Nơi cư trú: Số nhà 8/200 đường H, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Áp dụng vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Duy Đ và chị Trần Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Cao Minh Đ, sinh ngày 18-6-2004 và Cao Minh T, sinh ngày 29-5-2011. Anh Đ phải cấp dưỡng nuôi mỗi con là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đ và chị V có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. 3. Án phí: Anh Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 03661 ngày 10-7-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND TP.N; - Chi cục THADS TP.N; - UBND P.L, TP. N; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Trần Công Khánh |