vanban.org

Quyết định 341/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
toµ ¸n nh©n d©n
thµnh phè h
tØnh Qu¶ng Ninh
Sè: 341/2017/Q§ST - HNG§

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

quyÕt ®Þnh

c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n

vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 332/2017/TLST/HNGĐ ngày 6 tháng 6 năm 2017 giữa:

*Nguyên đơn: Chị Trần Thị D – Sinh năm 1990 ĐKHKTT: T 1, khu 6, phường B, thành phố H, Quảng Ninh Tạm trú: Số nhà 18A, t 3a, khu 1, phường H, thành phố H, Quảng Ninh

* Bị đơn: Anh Lê Văn Q- Sinh năm 1989 ĐKHKTT: T 1, khu 6, phường B, thành phố H, Quảng Ninh

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017

xÐt thÊy

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

quyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị D và anh Lê Văn Q

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

* Về tình cảm: Chị Trần Thị D và anh Lê Văn Q thuận tình ly hôn

* Về con: Giao con chung Lê Trần Trà M - Sinh ngày: 04/01/2012 cho chị Trần Thị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tu i;

Anh Lê Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000đ ( hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tu i.

Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

* Về tài sản chung và nợ chung: Không đề cập.

* Về án phí:

- Chị Trần Thị D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn (chị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số: 0001066 ngày 5/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, nay chuyển 150.000đ thành án phí ly hôn chính thức, còn lại 150.000đ trả lại cho chị D); anh Lê Văn Q chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ