vanban.org

Quyết định 341/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Ph, sinh năm 1975; trú tại: Ấp B, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang với anh Lê Thanh Nh, sinh năm 1971; trú tại: Ấp B, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Ph với anh Lê Thanh Nh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Võ Thị Ph yêu cầu ly hôn anh Lê Thanh Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Ph, sinh năm 1975; trú tại: Ấp B, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang với anh Lê Thanh Nh, sinh năm 1971; trú tại: Ấp B, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2017/QĐST-HNGĐG, ngày 10 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Võ Thị Ph, sinh năm 1975.

Trú tại: Ấp B, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Lê Thanh Nh, sinh năm 1971.

Trú tại: Ấp B, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Ph, sinh năm 1975; trú tại: Ấp B, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang với anh Lê Thanh Nh, sinh năm 1971; trú tại: Ấp B, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Ph với anh Lê Thanh Nh.

- Về con chung: Chị Ph với anh Nh có 02 con chung tên là Lê Thị Diễm S, sinh ngày 02/4/1995 và Lê Thị Diễm Qu, sinh ngày 26/5/2003, hiện cháu S đã thành niên, cháu Qu đang sống với chị Ph. Chị Ph và anh Nh thỏa thuận, thống nhất giao cháu Qu cho chị Ph tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Nh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí:

+ Chị Ph tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 38884 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nên hoàn lại chị Ph 150.000đồng.

+ Anh Nh không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30. Luật thi hành án dân sự”./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ