vanban.org

Quyết định 340 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Chí T và bà Huỳnh Thị Ngọc T1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 31 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện B (nay là xã T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/4/2022 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 340/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 195/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Phạm Chí T, sinh năm 1992; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 06/01/2025; địa chỉ: xã T, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Bà Huỳnh Thị Ngọc T1, sinh năm 1995; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Trưởng Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 17/12/2021; địa chỉ: xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026, các đương sự thỏa thuận như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Chí T và bà Huỳnh Thị Ngọc T1 thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Giao con chung là trẻ Phạm Huỳnh Thiên K, sinh ngày 10/02/2017 và Phạm Huỳnh Thiên P, sinh ngày 11/3/2022 cho bà Huỳnh Thị Ngọc T1 trực tiếp nuôi dưỡng.

Hàng tháng vào ngày 10 dương lịch, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi trẻ là 2.500.000 đồng/tháng, 02 trẻ là 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10/3/2026 cho đến khi phát sinh các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

Trong trường hợp, ông T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông T phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận là 10%/năm tương ứng với thời gian chậm thực hiện tại thời điểm thanh toán.

. Về tài sản chung: Ông Phạm Chí T và bà Huỳnh Thị Ngọc T1 xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về nợ chung: Ông Phạm Chí T và bà Huỳnh Thị Ngọc T1 xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Chí T và bà Huỳnh Thị Ngọc TT1 cùng chịu lệ phí Tòa án.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Chí T và bà Huỳnh Thị Ngọc T1 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 31 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện B (nay là xã T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/4/2022 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Giao con chung là trẻ Phạm Huỳnh Thiên K, sinh ngày 10/02/2017 và Phạm Huỳnh Thiên P, sinh ngày 11/3/2022 cho bà Huỳnh Thị Ngọc T1 trực tiếp nuôi dưỡng.

Hàng tháng vào ngày 10 dương lịch, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi trẻ là 2.500.000 đồng/tháng, 02 trẻ là 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10/3/2026 cho đến khi phát sinh các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

Trong trường hợp, ông T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông T phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận là 10%/năm tương ứng với thời gian chậm thực hiện tại thời điểm thanh toán.

Ông Phạm Chí T có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết có thể xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

1.3. Về tài sản chung: Ông Phạm Chí T và bà Huỳnh Thị Ngọc T1 xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Ông Phạm Chí T và bà Huỳnh Thị Ngọc T1 xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Phạm Chí T và bà Huỳnh Thị Ngọc T1 chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E, số: 0007146 ngày 21/01/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ