- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 340/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 412/2024/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Chị Ngô Thị Thu H, sinh năm 1984
HKTT và chỗ ở: Tổ 12 Linh Đàm, phường H, quận H, H.
2. Anh Cù Huy B, sinh năm 1977
HKTT và chỗ ở: Tổ 12 Linh Đàm, phường H, quận H, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Ngô Thị Thu H và anh Cù Huy B kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăng kí kết hôn tại đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố Nam Đinh, tỉnh N vào ngày 16/10/2007. Sau khi kết hôn, anh chị về chung sống tại Tổ 12, phường H, quận H, H. Trong quá trình chung sống anh chị hòa thuận thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng trong quan điểm sống, tính cách không hòa hợp. Anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Ngô Thị Thu H và anh Cù Huy B
- Về con chung: Chị Ngô Thị Thu H và anh Cù Huy B có 02 con chung là cháu Cù Huy Hà A, sinh ngày 4/9/2008 và cháu Cù Huy Hải S, sinh ngày 06/02/2011.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:
Giao cháu Cù Huy Hà A, sinh ngày 4/9/2008 và cháu Cù Huy Hải S, sinh ngày 06/02/2011 cho anh Cù Huy B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 06/2024 cho đến khi 2 cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ngô Thị Thu H và anh Cù Huy B thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Ngô Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033874 ngày 11 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - UBND xã T, thành phố N, tỉnh N; (Số 97 Ngày 16/10/2007); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Phạm Thị Nhung |