vanban.org

Quyết định 340/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 06/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: CTCP Sw tcn; trụ sở: 128 ND, phường BT, thành phố V, tỉnh NA. Đại diện theo pháp luật: ông KNP- Chức vụ Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công tyu cổ phần sawad tiền có ngay tranh chấp hợp đồng vay và hợp đồng thế chấp với ông Nguyễn Văn Tú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BT
Số: 340/2024/QĐST-DS
CL, ngày 06 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 285/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: CTCP Sw tcn; trụ sở: 128 ND, phường BT, thành phố V, tỉnh NA.

- Đại diện theo pháp luật: ông KNP- Chức vụ Giám đốc.

- Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Phước H, sinh năm: 1976 (nhân viên); địa chỉ: 56C PTBg, p 4, thành phố VL, tỉnh VL.

Bị đơn: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp LN xã PS, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ trả cho CTCP Sw tcn số tiền gốc là 18.800.000đồng, tiền lãi trong hạn 9.262.582đồng và tiền lãi quá hạn 4.631.291đồng. Tổng cộng tiền gốc + lãi là 32.693.873đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu ông Nguyễn Văn T không trả tất số nợ trên thì ông Nguyễn Văn T còn phải tiếp tục chịu lãi suất (theo hợp đồng cầm cố số VLM210301021NA17X giải ngân ngày 26/03/2021 được ký giữa ông Nguyễn Văn T với CTCP Sw TCN - Chi nhánh thành phố VL) kể từ ngày 28/11/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ trên.

Trong trường hợp ông Nguyễn Văn T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì CTCP Sw TCN có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi khoản nợ cho CTCP Sw TCN. Tài sản bảo đảm là:

+ 01 xe môtô (oto, tải) BKS: 71C4-299.21

+ Nhãn hiệu: YAMAHA

+ Số loại: Exciter 150cc

+ Số khung: 0610HY554364

+ Số máy: G3D4E578994.

+ Giấy chứng nhận đăng ký số 018186.

+ Do Công an huyện CL cấp ngày 21/03/2018.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Văn T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho CTCP Sw TCN.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là đồng 32.693.873đồng x 2,5% = 817.000đồng.

Ông Nguyễn Văn T đồng ý nộp 817.000đồng tiền án phí DSST có giá ngạch.

Hoàn trả cho CTCP Sw TCN 1.543.000đồng số tiền mà Công ty đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0005626, ngày 10/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL.

Đình chỉ một phần đối với yêu cầu quản lý hồ sơ và bão dưỡng xe khi

mượn xe là 4%/tháng do CTCP Sw TCN tự nguyện rút yêu cầu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ