vanban.org

Quyết định 340/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: bà Lương Thị Quế C và ông Võ Khánh Q thuận tình ly hôn, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 76 ngày 01/3/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Nghĩa An, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 2. Về con chung: bà Lương Thị Quế C và ông Võ Khánh Q thống nhất giao con chung chưa thành niên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 340/2023/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 415/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lương Thị Quế C, sinh năm 1988

HKTT: Đội 3 TTT, Xã PH, Huyện TP, Tỉnh Bình Định

2. Ông Võ Khánh Q, sinh năm 1989

HKTT: 293/1 TĐ, Phường ML, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị Quế C và ông Võ Khánh Q sống chung và tự nguyện kết hôn vào năm 2017, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 76 ngày 01/3/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Nghĩa An, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống, thường xuyên cãi vã, khắc khẩu, ông bà đã sống ly thân từ tháng 07/2020 nên ông bà yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lương Thị Quế C và ông Võ Khánh Q xác nhận ông, bà có 01 (một) con chung tên Võ Khánh Tâm, sinh ngày 16/4/2017 (chưa thành niên). Khi ly hôn, bà C và ông Q thỏa thuận giao con chung chưa thành niên là trẻ Võ Khánh T cho bà Chi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: bà Lương Thị Quế Cvà ông Võ Khánh Q xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Lương Thị Quế C tự nguyện chịu toàn bộ.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Lương Thị Quế C và ông Võ Khánh Q thuận tình ly hôn, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 76 ngày 01/3/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Nghĩa An, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

1.2. Về con chung: bà Lương Thị Quế C và ông Võ Khánh Q thống nhất giao con chung chưa thành niên là trẻ Võ Khánh T, sinh ngày 16/4/2017 cho bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng.

Ông Võ Khánh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông Q không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: bà Lương Thị Quế C và ông Võ Khánh Q xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Lương Thị Quế C tự nguyện chịu. Được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà bà C đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0009129 ngày 14/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà Chi đã đóng đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ