vanban.org

Quyết định 340/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị Kim N và ông La Vĩnh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung là trẻ La Minh T, sinh ngày 16/11/2016 cho bà Lưu Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông La Vĩnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng mỗi tháng, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 340/2022/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 10 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 391/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông La Vĩnh T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Nguyễn Phúc Nguyên, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Lưu Thị Kim N, sinh năm 1986

Địa chỉ: Nguyễn Phúc Nguyên, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Bà Lưu Thị Kim N và ông La Vĩnh T tự nguyện sống chung và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 04, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 01/2012 cấp ngày 28/8/2012. Trong thời gian chung sống vợ chồng có 01 con chung tên La Minh T, sinh ngày 16/11/2016.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị Kim N và ông La Vĩnh T cùng xác nhận từ đầu năm 2021 đến nay vợ chồng mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống khác biệt. Dù vợ chồng đã nhiều lần hòa giải, hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nay nhận thấy tình cảm không còn, không có khả năng hàn gắn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của bà Lưu Thị Kim N và ông La Vĩnh T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

3 Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 01 con chung là trẻ La Minh T, sinh ngày 16/11/2016 cho bà Lưu Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông La Vĩnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng mỗi tháng, cho đến khi trẻ T thành niên. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi trẻ T thành niên.

5 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/8/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị Kim N và ông La Vĩnh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung là trẻ La Minh T, sinh ngày 16/11/2016 cho bà Lưu Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông La Vĩnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng mỗi tháng, cho đến khi trẻ T thành niên. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi trẻ T thành niên.

Ông La Vĩnh T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Lưu Thị Kim N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông La Vĩnh T không thực hiện hoặc chậm thực hiện cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông La Vĩnh T còn phải chịu tiền lãi theo Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lưu Thị Kim N và ông La Vĩnh T phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007460 ngày 12/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Lưu Thị Kim N và ông La Vĩnh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

ơ

Cỡ chữ