vanban.org

Quyết định 340/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị T và ông Nguyễn Văn H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số: 1/2012 đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình ngày 17/7/2013 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 340/2020/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 308/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Bùi Thị T, sinh năm: 1993;

Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Địa chỉ đăng ký tạm trú: Nhà không số, ấp 6C, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1985;

Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Địa chỉ đăng ký tạm trú: Nhà không số, ấp 6C, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị T và ông Nguyễn Văn H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Bà T và ông H thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Thế H1 (sinh ngày 03/10/2013) cho bà T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Phần cấp dưỡng nuôi con bà T không yêu cầu, khi nào có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết.

Ông H có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Bùi Thị T và ông Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy Tòa án không đặt ra để giải quyết.

Về lệ phí: Bà Bùi Thị T và ông Nguyễn Văn H chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0078859 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T và ông H đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị T và ông Nguyễn Văn H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số: 1/2012 đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình ngày 17/7/2013 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà T và ông H thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Thế H1 (sinh ngày 03/10/2013) cho bà T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Phần cấp dưỡng nuôi con bà T không yêu cầu, khi nào có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết.

Ông H có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Bùi Thị T và ông Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy Tòa án không đặt ra để giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Bùi Thị T và ông Nguyễn Văn H chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0078859 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T và ông H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ