vanban.org

Quyết định 340/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự bà Trần Thị Kim S, ông Vũ Nam P, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim S, ông Vũ Nam P thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị Kim S và ông Vũ Nam P xác định có 01 con chung tên Vũ Việt Đ, sinh năm 1989, hiện nay con đã thành niên nên ông bà không yêu cầu tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự Trần Thị Kim S, Vũ Nam P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự bà Trần Thị Kim S, ông Vũ Nam P, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 340/2019/QĐST – HNGĐCẩm Lệ, ngày 18 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 08 tháng 11 năm 2019;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 345/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Bà Trần Thị Kim S, sinh năm 1963;

- Ông Vũ Nam P, sinh năm 1961;

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Tổ 16, khối 4, phường S, TP H, tỉnh Quảng Nam; Cùng tạm trú tại: Số 11 đường T, tổ 27, phường K, quận C, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim S và ông Vũ Nam P kết hôn với nhau vào năm 1988, đăng ký kết hôn tại UBND phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Nam vào ngày 26/12/1988, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn ông, bà chung sống tại phường S, TP H, tỉnh Quảng Nam đến năm 2018 thì gia đình ông bà chuyển đến sinh sống tại số 11 đường T, phường K, quận C, TP Đà Nẵng. Quá trình chung sống khoảng từ năm 1995 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông P có quan hệ bất chính với người khác và thiếu sự quan tâm chăm sóc gia đình. Vợ chồng ông bà đã nhiều lần hòa giải nhưng đến nay mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng hơn, cuộc sống chung không thể kéo dài. Do đó bà S, ông P làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng ông bà đoàn tụ nhưng bà S, ông P vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy bà S, ông P thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.

Về con chung: Bà Trần Thị Kim S và ông Vũ Nam P xác định có 01 con chung tên Vũ Việt Đ, sinh năm 1989, hiện nay con đã thành niên nên ông bà không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà S, ông P xác định không có.

Về nợ chung: Bà S, ông P xác định không có.

Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình do người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình chịu theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con chung khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự bà Trần Thị Kim S, ông Vũ Nam P, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim S, ông Vũ Nam P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Kim S và ông Vũ Nam P xác định có 01 con chung tên Vũ Việt Đ, sinh năm 1989, hiện nay con đã thành niên nên ông bà không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà S, ông P xác định không có.

- Về nợ chung: Bà S, ông P xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình bà Trần Thị Kim S, ông Vũ Nam P phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà S, ông P đã nộp tại biên lai thu số 0000783 ngày 31/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy bà S, ông P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ