- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1986; Bị đơn: Anh Trần Mạnh C, sinh năm 1982; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 340/2019/QĐST - HNGĐ | H, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 522/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 6 khu 2, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Trần Mạnh C, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ 6 khu 2, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/10/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1986; Bị đơn: Anh Trần Mạnh C, sinh năm 1982; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Trần Mạnh C cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị N trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Mạnh H sinh ngày 27/10/2006, đến tuổi thành niên. Anh Trần Mạnh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 17/9/2019, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001693 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; trả lại chị Trần Thị N số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp H; - THADS Tp H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường G, Tp H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dƣơng Mạnh Chiến (đã ký) |