vanban.org

Quyết định 340/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh K, sinh năm 1975 và chị Chu Thị Huyền U, sinh năm 1981.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh K và chị Chu Thị Huyền U cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Anh K là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Phúc T, sinh ngày 07/8/2007 cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), chị Chu Thị Huyền U l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh K, sinh năm 1975 và chị Chu Thị Huyền U, sinh năm 1981.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 340/2019/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 336/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh K, sinh năm 1975. Nghề nghiệp: Công nhân Công ty than Quang Hanh.

- Bị đơn: Chị Chu Thị Huyền U, sinh năm 1981. Nghề nghiệp: Nhân viên Ban quản lý chợ Trung tâm Cẩm Phả. Cùng ĐKHKTT: Tổ 1, khu Đập Nước 1, phường CT, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh K, sinh năm 1975 và chị Chu Thị Huyền U, sinh năm 1981. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh K và chị Chu Thị Huyền U cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Anh K là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Phúc T, sinh ngày 07/8/2007 cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), chị Chu Thị Huyền U là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 15/6/2012 và Nguyễn Ngọc Cẩm A, sinh ngày 13/11/2015 cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc Cẩm A mỗi tháng 3.000.000đ(ba triệu đồng) cho đến khi con chung Nguyễn Ngọc Cẩm A đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2019. Hai bên đều có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Nguyễn Anh K tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Anh K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004735 ngày 21/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Anh K đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ