- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Sơn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Sơn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 340/2017/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 526/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Sơn H, sinh năm 1978 Nơi cư trú: Ấp M, xã T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước, Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 51, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Sơn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Sơn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên là Nguyễn Gia Bảo N, sinh ngày 12/7/2011 giao cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, anh H được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Tuy nhiên, nếu anh H lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung của chị H thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh H. Vì lợi ích tốt nhất về mọi mặt của con chung chưa thành niên, chị H và anh H có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền xem xét giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Sơn H phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi, cụ thể:
- Mức cấp dưỡng: 2.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu đồng) một tháng.
- Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng quý.
- Thời gian cấp dưỡng: Bắt đầu từ 01/01/2018. Hàng quý anh Nguyễn Sơn H phải chuyển số tiền cấp dưỡng nuôi con chung vào tài khoản ngân hàng cho chị Nguyễn Thị Thu H: Số tài khoản xxxxxxxxxxxx - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) chi nhánh Bình Phước. 2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Án phí sơ thẩm: Án phí đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002487 ngày 08/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài. Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài hoàn trả cho chị H số tiền còn lại là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng). Án phí đối với tranh chấp cấp dưỡng là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Nguyễn Sơn H phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Đồng Xoài; - Chi cục THADS TXĐX; - UBND xã Tiến Thành, TXĐX, BP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Hƣơng Giang |