- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh A và Chị B"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A và chị B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 34/2018/QĐST-HNGĐ N m Từ Liêm, ngày 13 tháng 02 năm 2018 | Số: 34/2018/QĐST-HNGĐ N m Từ Liêm, ngày 13 tháng 2 năm 2018 |
TO ÁN NHÂN DÂN CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN NAM TỪ LIÊM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TH NH PH H NỘI QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ yêu cầu về Hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/02/2018 giữa: Người yêu cầu: A h A, si h ăm 1993 Chị B, si h ăm 1997 Cùng địa chỉ: Tổ dân phố C, phường D, quận E, Thành phố F. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A và chị B. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh A và chị B có một con chung là cháu G, sinh ngày 05/01/2017. Anh A và chị B thống nhất sau khi ly hôn giao cháu G cho mẹ cháu là chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc cấp dưỡng nuôi con anh A, chị B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. - Về tài s n chung:Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về lệ phí: Chị B tự nguyện chịu cả 300.000 đ ng lệ phí ly hôn sơ thẩm. - Về lệ phí: Chị B tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm ghì ) đồ g Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đ ng tạm ứng lệ phí chị B đã nộp theo biên lai số AK/2010/0007577 ngày 31/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị B đã nộp đủ lệ phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM
Nơi nhận: - Đương sự - VKSND Q. N mTừ Liêm; -UBND phường Trung Văn, quận - Lưu hồ sơ vụ án | Thẩm phán N m Từ Liêm, TP Hà Nội |