- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Phương A và A Nguyễn Văn B 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Sè: 34/2023/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Phương A, sinh năm 1997 Bị đơn: A Nguyễn Văn B, sinh năm 1994 Người có QLNV liên quan: 1.Cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 02/8/2016 2. Cháu Nguyễn Vũ ThA Th, sinh ngày 20/11/2019 Người đại diện hợp pháp của các cháu: A B – Bố đẻ của các cháu Đều trú tại: NĐ, BS, Ân Thi, Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/7/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Phương A và A Nguyễn Văn B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Phương A và A Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: A Nguyễn Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 02/8/2016 và Nguyễn Vũ ThA Th, sinh ngày 20/11/2019 đến tuổi thành niên. Chị Phương A không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho A B. Chị Phương A có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Phương A, A B không có nên không đề nghị Tòa giải quyết.
- Về án phí: Chị Phương A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0003159 ngày 12/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả lại chị Phương A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi; - Chi cục THA dân sự huyện Ân Thi; - Các đương sự; - UBND xã Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |