- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Toµ ¸N NH¢N D¢N Thµnh phè Vinh Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam TØnh NghÖ An ***** Sè: 34/2018/Q§ST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18/10/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ: số 89, Láng H, phường Láng H, quận Đống Đ, Hà Nội
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Bùi Thị T – Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Trụ sở: Tầng 2, 113 Trường Ch, phường Đội C, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Đìn T - sinh năm 1972
Địa chỉ: xóm 18, xã Nghi P, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
2. Bà Trần Thị Hải Y, sinh năm 1983
Địa chỉ: xóm 18, xã Nghi P, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Nguyễn Đình T và bà Trần Thị Hải Y phải liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 732.198.225 đồng(Bảy trăm ba mươi hai triệu một trăm chín mươi tám nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng)(Trong đó: Nợ gốc là 452.968.088 đồng và nợ lãi 279.230.173 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 25092013 – 015 - CN ngày 25/05/2016.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải (19/10/2018) ông Nguyễn Đình T và bà Trần Thị Hải Y còn tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Nếu trường hợp ông Nguyễn Đình T và bà Trần Thị Hải Y không trả được số nợ theo hợp đồng tín dụng trên thì xử lý tài sản thế chấp để trả nợ gồm: 01 chiếc xe ô tô con hiệu Honda CRV, màu Titan, số khung RLHRM1839DY200608, số máy: R20A59000610, Biển kiểm soát: 37A-117.36 thuộc quyền sở hữu và sử dụng của ông Nguyễn Đình T và bà Trần Thị Hải Y và toàn bộ quyền thụ hưởng bảo hiểm vật chất xe trong suốt thời gian vay vốn. Được công chứng theo Hợp đồng thế chấp số 25092013-015-CN/TC ngày 25/9/2013 số công chứng 1213 quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Thành A, thành phố Vinh, Nghệ An.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Đình T và bà Trần Thị Hải Y phải chịu 18.304.000 đồng án phí DSST.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V 17.286.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002915 ngày 07/9/2018.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Vinh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |