vanban.org

Quyết định 34 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Trường A, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị Trường A- Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34 /2020QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST – DS ngày 07 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Trường A, sinh năm 1986;

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Chị A ủy quyền cho anh Nguyễn Thành P, sinh năm 1996

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1981;

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Anh Nguyễn Minh T có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Bùi Thị Trường A là 430.000.000 (Bốn trăm ba mươi triệu) đồng tiền nợ vay. Hình thức trả là trả dần mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Thời hạn hoàn trả như sau: Trả lần đầu tiên vào ngày 20/6/2020 trả 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Các lần sau trả 10.000.000 (Mười triệu) đồng vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi hết nợ.

Trường hợp anh T vi phạm nghĩa vụ một trong những lần trả nợ nêu trên đối với khoản nợ vay thì chị A được quyền yêu cầu thi hành án ngay số nợ chưa thi hành xong.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Chị Bùi Thị Trường A tự nguyện chịu nên phải nộp số tiền là 5.300.000 (Năm triệu ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.030.000 (Mười một triệu không trăm ba mươi nghìn) đồng tại biên lai thu số 0007764 ngày 07-01-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc nên chị A còn được nhận lại là 5.730.000 (Năm triệu bảy trăm ba mươi nghìn) đồng.

Anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu nên phải nộp số tiền là 5.300.000 (Năm triệu ba trăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ