vanban.org

Quyết định 34/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T (Trần Thị H) và anh Vi Văn B (Vi Phúc B).

Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị T và anh Vi Văn B nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Vi Anh T, sinh ngày 24/02/2008 và Vi Trần Bảo T, sinh ngày 31/7/2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh B được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T (Trần Thị H) và anh Vi Văn B (Vi Phúc B).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/QĐST – HNGĐĐ, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2019/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc Ly hôn giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T (Trần Thị H), sinh năm 1983 Bị đơn: Anh Vi Văn B (Vi Phúc B), sinh năm 1978 Địa chỉ: Xóm C, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T (Trần Thị H) và anh Vi Văn B (Vi Phúc B). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị T và anh Vi Văn B nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Vi Anh T, sinh ngày 24/02/2008 và Vi Trần Bảo T, sinh ngày 31/7/2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh B được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí LHST sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0012580, ngày 07/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Số tiền 150.000đ còn lại theo biên lai hoàn trả chị T. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi

Cỡ chữ