vanban.org

Quyết định 34/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Ph m Nguy n Quốc T và ch V Th B ch H. 2.

Ch V Th B ch H đ ợc quyền trông nom, chăm s c, nuôi d ỡng, giáo dục con tên Ph m nh T, sinh ngày 18/08/2007 và Ph m nh T1, sinh ngày 24/01/2009. Hi n 02 con đang sống với ch H. Ch V Th B ch H không yêu cầu anh Ph m Nguy n Quốc T cấp d ỡng nuôi 02 con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh T và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Ph m Nguy n Quốc T và ch V Th B ch H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:34/2018/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 20 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: nh Ph m Nguy n Quốc T, sinh năm 1977 Đ a ch : Số nhà 18/12 , h m N, Ph ng , thành phố S, Đồng Tháp B đơn: Ch V Th B ch Hu , sinh năm 1981 Đ a ch : Số nhà 18/12C, h m N, Ph ng , thành phố S, Đồng Tháp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều , Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội. Đã hết th i h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không c đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Ph m Nguy n Quốc T và ch V Th B ch H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: Về quan hệ vợ chồng: nh Ph m Nguy n Quốc T và ch V Th B ch H thuận tình ly hôn. Về con chung: C 02 con, anh T và ch H thỏa thuận:

- Ch V Th B ch H đ ợc quyền trông nom, chăm s c, nuôi d ỡng, giáo dục con tên Ph m nh T, sinh ngày 18/08/2007 và Ph m nh T1, sinh ngày 24/01/2009. Hi n 02 con đang sống với ch H.

- Ch V Th B ch H không yêu cầu anh Ph m Nguy n Quốc T cấp d ỡng nuôi 02 con.

- Anh Ph m Nguy n Quốc T c quyền, ngh a vụ đến thăm nom, chăm s c 02 con, không ai đ ợc cản tr . Về tài s n chung: nh T và ch H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: nh T và ch H xác đ nh không c nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: nh Ph m Nguy n Quốc T và ch V Th B ch H mỗi ng i nộp 7 .000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh T tự nguy n nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn cho ch H. Số tiền t m ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp ngày 12/02/2018, theo biên lai thu số 00009 9 đ ợc khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, anh T đ ợc nhận l i 1 0.000đ t i Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố S. 3. Quyết đ nh này c hi u lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ