vanban.org

Quyết định 34/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Kh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Kh nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ
Cẩm Xuyên, ngày 20 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2019/TLST/HNGĐ ngày 4 tháng 3 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990

Trú quán: thôn 11, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Bị đơn: Anh Trần Văn Kh, sinh năm 1990

Trú quán: thôn 11, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Kh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Kh nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Kh thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Cháu Trần Văn Long, sinh ngày 14/3/2013 và cháu Trần Văn Vũ, sinh ngày 30/6/2017.

Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H và anh Kh như sau:

Giao cháu Trần Văn L, sinh ngày 14/3/2013 và cháu Trần Văn V, sinh ngày 30/6/2017 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Văn L và cháu Văn V trưởng thành. Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu anh Trần Văn Kh đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Văn Kh có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Kh thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không tạo lập được tài sản gì chung.

- Về nợ: Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Kh thống nhất xác nhận vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Kh thống nhất thỏa thuận chị H có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên,tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 0005418 ngày 4/3/2019. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ