- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2026/QĐST-VHNGĐ. | Cần Thơ, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2025/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Tạ Kim T, sinh năm 1997 (CCCD số: xxxxxxxxxxxx)
Địa chỉ: ấp Mỹ Lợi B, xã HH, thành phố C
- Ông Trần Văn B, sinh năm 1985 (CCCD số: xxxxxxxxxxxx)
Địa chỉ: khu vực Trường Trung, phường P, thành phố C
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà T và ông B tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 30/7/2020 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Ô, thành phố C (nay là phường P, thành phố C). Quá trình hôn nhân có thời gian đầu hạnh phúc, nhưng sau đó nảy sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách không hòa hợp, dù đã nhiều lần cố gắng hàn gắn nhưng không thể duy trì được cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, cả hai hiện đã sống ly thân. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống nên ông bà có đơn thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là Trần Hạo Th (nam), sinh ngày 09/5/2021, cả hai thống nhất giao con chung cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng, bà T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Tài sản chung: Xác định không có.
Nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: bà Tạ Kim T và ông Trần Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Trần Hạo Th (nam), sinh ngày 09/5/2021 cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng, bà T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho tới khi con chung tròn 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà T, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà T và ông B mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0006892 ngày 14/4/2026 tại Phòng Thi hành án Khu vực 2 – Cần Thơ thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân KV2- CT; - Phòng THADS KV2- Cần Thơ; - UBND Phước Thới TPCT. (ĐK KH số 61/2020) -Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Lưu (Hs, Lt,Tds). | Đặng Thị Huệ |