vanban.org

Quyết định 34/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết T và chị Đoàn Thị Vi P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Nguyễn Viết T và chị Đoàn Thị Vi P thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết T và chị Đoàn Thị Vi P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND KHU VỰC 9 - ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 26 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1993; trú tại: thôn T, xã Đ, tỉnh Hưng Yên;

- Bị đơn: chị Đoàn Thị Vi P, sinh năm 1999; trú tại: Thôn B, xã H, thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết T và chị Đoàn Thị Vi P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Nguyễn Viết T và chị Đoàn Thị Vi P thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Anh Nguyễn Viết T và chị Đoàn Thị Vi P có 01 người con chung là Nguyễn Nhật V, sinh ngày 21/3/2021; các đương sự thống nhất giao con chung Nguyễn Nhật V cho chị Đoàn Thị Vi P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung Nguyễn Nhật V đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Anh Nguyễn Viết T chịu trách nhiệm cấp dưỡng cho chị Đoàn Thị Vi P nuôi con chung Nguyễn Nhật V mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 04/2026 đến khi con chung Nguyễn Nhật V đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Viết T thống nhất chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002148 ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Anh Nguyễn Viết T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ