vanban.org

Quyết định 34/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Tr cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Hoàng Thị L, sinh ngày 08/3/2000 và Hoàng Thị L, sinh ngày 27/02/2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 260/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đ, sinh năm 1976. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn Nh, xã N, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Anh Hoàng Tr, sinh năm 1973. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn Nh, xã N, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Tr cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Hoàng Thị L, sinh ngày 08/3/2000 và Hoàng Thị L, sinh ngày 27/02/2007.

Hai con đều trên 18 tuổi đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Tr thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị Đ và anh Hoàng Tr mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng anh chị thỏa thuận chị Đ chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình số tiền 150.000 đồng được khấu vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Đ đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002536 ngày 25/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Đ được nhận lại 150.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ