vanban.org

Quyết định 34/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

Nguyên đơn: Võ Trường A, sinh ngày 13/3/1987 (Chủ cửa hàng thuốc thú y, thủy sản, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản T). Đ a ch : ấp S, xã H, t nh Vĩnh Long. B đơn: Ông Trà Văn C, sinh năm 1968. Đ a ch : ấp R, xã H, t nh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chap hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 13 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2026/TLST-DS, ngày 29 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Võ Trường A, sinh ngày 13/3/1987 (Chủ cửa hàng thuốc thú y, thủy sản, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản T). Đ a ch : ấp S, xã H, t nh Vĩnh Long.

- B đơn: Ông Trà Văn C, sinh năm 1968. Đ a ch : ấp R, xã H, t nh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Nguyên đơn ông Võ Trường A và b đơn ông Trà Văn C thỏa thuận thống nhất là ông Trà Văn C thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho ông A số tiền mua thức ăn nuôi tôm, thuốc thủy sản, thức ăn gia cầm còn nợ là 25.831.000 đồng, ông A không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về thời gian, đ a điểm, phương thức trả: Các bên đương sự thống nhất giao cho cơ quan Thi hành án dân sự tổ chức thi hành.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Võ Trường A phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 322.887 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 753.000 đồng theo biên lai thu số 0002015 ngày 27/01/2026 của Thi hành án dân sự t nh Vĩnh Long. Ông Võ Trường A được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 430.113 đồng theo biên lai trên.

+ Ông Trà Văn C phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 322.887 đồng.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ