vanban.org

Quyết định 34/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx và ông Lê Văn T, sinh năm 1981, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn P, xã C, tỉnh Gia Lai.

Ngày 15/7/2026 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng. Ngày 15/8/2026 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị L - Võ Bình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx và ông Lê Văn T, sinh năm 1981, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn P, xã C, tỉnh Gia Lai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34 /2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nay Lu Vinh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Siu Thur Phrâo; 2. Bà Nguyễn Thanh Thắm. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2026/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx và ông Lê Văn T, sinh năm 1981, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn P, xã C, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1975, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx và ông Võ Bình T1, sinh năm 1967, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số 28 Anh hùng Núp, thôn Plei Kia, xã Chư Pưh, tỉnh Gia Lai 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nợ: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H và ông Võ Bình T1 xác nhận nợ nguyên đơn bà Nguyễn Thị L và ông Lê Văn T số tiền nợ gốc là 97.250.000 đồng tại giấy hẹn nợ ngày 24-8-2017. 2.2. Về thời hạn và phương thức trả nợ: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H và ông Võ Bình T1 có nghĩa vụ trả hết số tiền nợ gốc cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị L và ông Lê Văn T thành các mốc thời gian như sau:

- Ngày 15/7/2026 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/8/2026 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/9/2026 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/10/2026 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/11/2026 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/12/2026 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/01/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/02/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/03/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 1504/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/05/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/6/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/7/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/8/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/9/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/10/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/11/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/12/2027 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/01/2028 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/02/2028 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/03/2028 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 1504/2028 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/05/2028 trả số tiền tiền 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/6/2028 trả số tiền tiền 5.250.000 đồng là hết nợ. Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu H và ông Võ Bình T1 vi phạm một trong mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết nêu trên thì bà Nguyễn Thị L và ông Lê Văn T có quyền yêu cầu Thi hành án dân sự tỉnh G thi hành án toàn bộ đối với số tiền còn lại chưa thi hành án. Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H và ông Võ Bình T1 phải chịu 4.862.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị L và ông Lê Văn T khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.275.125 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000547 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ