vanban.org

Quyết định 34/2026/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 577/2024/TLST-DS, ngày 24 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp quyền về lối đi qua”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1963; Bà Trần Thị P, sinh năm: 1966; Cùng địa chỉ: 344, ấp H, xã H, tỉnh V (Trước đây là 344, ấp H, xã H, huyện G, tỉnh B). Ông Nguyễn Thành T, sinh năm: 1971; Địa chỉ: 142, ấp H, xã H, tỉnh V (Trước đây là 142, ấp H, xã H, huyện G, tỉnh B).

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Hùng - Màu"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 577/2024/TLST-DS, ngày 24 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp quyền về lối đi qua”, giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7-V
Số: 34/2026/QĐST- DS
V, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 577/2024/TLST-DS, ngày 24 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp quyền về lối đi qua”

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 577/2024/TLST-DS, ngày 24 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp quyền về lối đi qua”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1963; Bà Trần Thị P, sinh năm: 1966; Cùng địa chỉ: 344, ấp H, xã H, tỉnh V (Trước đây là 344, ấp H, xã H, huyện G, tỉnh B).

Ông Nguyễn Thành T, sinh năm: 1971; Địa chỉ: 142, ấp H, xã H, tỉnh V (Trước đây là 142, ấp H, xã H, huyện G, tỉnh B).

Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1972; Bà Trần Thị G, sinh năm: 1971; Cùng địa chỉ: 07, ấp B, xã H, tỉnh V (Trước đây là 07, ấp B, xã H, huyện G, tỉnh B).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1965; Bà Phan Thị O, sinh năm: 1971; Cùng địa chỉ: ấp Q, xã G, tỉnh V (Trước đây là ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh B).

Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: ấp B, xã H, tỉnh V (Trước đây là ấp B, xã H, huyện G, tỉnh B). Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Thanh T là ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1963; địa chỉ: ấp B, xã H, tỉnh V (Trước đây là ấp B, xã H, huyện G, tỉnh B).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1976; Địa chỉ: 518, ấp H, xã H, tỉnh V (Trước đây là 518, ấp H, xã H, huyện H, tỉnh B)

Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm: 1979; Địa chỉ: 519, ấp H, xã H, tỉnh V (Trước đây là 519, ấp H, xã H, huyện H, tỉnh B)

Ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm: 2005; Địa chỉ: 495, ấp H, xã H, tỉnh V (Trước đây là 495, ấp H, xã H, huyện H, tỉnh B)

Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1984; Địa chỉ: 433, ấp H, xã H, tỉnh V (Trước đây là 433, ấp H, xã H, huyện H, tỉnh B).

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn C là bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Địa chỉ: 518, ấp H, xã H, tỉnh V (Trước đây là 518, ấp H, xã H, huyện H, tỉnh B).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: ông Nguyễn Tấn Đạt, Luật sư - Văn phòng Luật sư Nguyễn Đạt, thuộc đoàn Luật sư tỉnh V

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự được quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện nếu có yêu cầu.

- Về án phí: Ông Lê Văn H và bà Trần Thị P thuộc trường hợp miễn án phí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội.

Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn Đ, bà Trần Thị G số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007561 ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh B (Nay là Phòng Thi hành án khu vực 7- V).

Hoàn lại cho ông Nguyễn Thành T số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007562 ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh B (Nay là Phòng Thi hành án khu vực 7- V).

- Về chi phí tố tụng: Phía nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí tố tụng là 2.845.000đ (Hai triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) và đã nộp xong.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ