vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Trình Thị Kim T và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thanh T sinh ngày 10/11/2022 và Nguyễn Anh T, 10/11/2022. Bà T và ông L thống nhất giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trình Thị Kim T- Thuận tình ly hôn - Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-HNGĐT, ngày 28 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH L

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 85/2025/TLST-VDS ngày 10/3/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trình Thị Kim T; sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ô18 ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh L.

Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1989.

Địa chỉ: số 12/11 Nguyễn Văn T, Phường 5, thành phố T, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trình Thị Kim T và ông Nguyễn Văn L là vợ chồng, được Ủy ban nhân dân UBND phường 5, thành phố T, tỉnh L cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/3/2021. Hiện tại cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc do vợ chồng thường xuyên cãi vả nhau, tính tình không hợp nhau mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không khả năng hàn gắn được. Do đó, bà T và ông L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố T thụ lý việc dân sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 29, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án nhân dân thành phố T đã tiến hành hòa giải nhưng bà T và ông L kiên quyết ly hôn. Do đó, ngày 20 tháng 3 năm 2025, Tòa án nhân dân thành phố T lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Tại phiên hòa giải, bà T và ông L đã thống nhất ly hôn vì không còn tình cảm vợ chồng.

Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thanh T sinh ngày 10/11/2022 và Nguyễn Anh T, 10/11/2022. Khi ly hôn bà T và ông L thống nhất giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng đối với mỗi con chung. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Trình Thị Kim T và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thanh T sinh ngày 10/11/2022 và Nguyễn Anh T, 10/11/2022. Bà T và ông L thống nhất giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng đối với mỗi con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con được quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom làm ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, các bên hoặc một bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về nghĩa vụ chậm cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về tài sản chung và nợ chung: bà Trình Thị Kim T và ông Nguyễn Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: bà Trình Thị Kim T và ông Nguyễn Văn L tự nguyện thỏa thuận ông L chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Án phí được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp theo biên lai thu số 0001402 ngày 04/3/2025 của chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ