vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Hoàng Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Hoàng Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Nguyễn Thị Thanh N - Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 05 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc xin ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 25/10/1980. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 10/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Tiểu khu x, xã M, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh ngày 01/01/1979. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 10/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Tiểu khu x, xã M, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Hoàng Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Hoàng Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Hoàng Văn T có hai con chung là cháu Hoàng Mai Hương sinh ngày 10/3/2009 và cháu Hoàng Việt T sinh ngày 13/01/2016.

Giao cháu Hoàng Thị Mai H, cháu Hoàng Việt T cho bà Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H, cháu T đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Ông Hoàng Văn T cấp dưỡng nuôi con cho bà N mức cấp dưỡng 2.000.000VNĐ/01 tháng/01 cháu. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2025 đến khi cháu H, cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, ông T được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Thám thực hiện quyền này th o quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đình.

Ông bà có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con th o quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

c. Về tài sản chung vợ chồng: Không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

d. Về nợ chung vợ chồng: Cam kết không có nợ chung.

e. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh N nhận chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000370 ngày 10 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 - Sơn La, bà N được nhận lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Sơn La. Ông Hoàng Văn T chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ