- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân giữa S và N"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!NGÃ!BẢY! TỈNH!HẬU!GIANG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:34/2025/QĐST-HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 44/2025/TLST/HNGĐ, ngày 07tháng 3 năm 2025 giữaông Trần Ngọc S1; sinh năm: 1993; Trú tại: Số A, P, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ và bà Võ Thị Yến N; sinh năm: 1994; Trú tại:Khu vực X, phường B, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
Căn cứvào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01tháng 4năm 2025.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc S1 và bà Võ Thị Yến N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Ngọc S1 và bà Võ Thị Yến N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Võ Thị Yến N tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trần Gia H; giới tính: Nữ; sinh ngày: 02/10/2013 và cháu Trần Gia M; giới tính: Nữ; sinh ngày: 04/9/2016.
Ông Trần Ngọc S1 tự nguyện cấp dưỡng cho 02 con chung mức cấp dưỡng hàng tháng là 1.000.000 đồng/tháng/cháu, cấp dưỡng lần đầu tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung cho ông Trần Ngọc S1 không ai được quyền ngăn cản.
-Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Văn S tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001275 ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Nguyên đơn không phải chịu thêm.
- Về án phí cấp dưỡng: Nguyên đơn ông Trần Văn S tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001275 ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Nguyên đơn không phải chịu thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. *Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Hậu Giang;
!
- THADS Tp. Ngã Bảy;
!
- VKSND Tp. Ngã Bảy;
!
- UBNDphường Tân Phú;
!
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Trần!Thị!Nhung!