vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 20/8/2010. Anh B trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 18/6/2014 và Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 20/6/2016, kể từ khi ly hôn đến khi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HẠNH - BẰNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y L
TỈNH PH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34 /2025/QĐST-HNGĐY L, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn:Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu M C, xã Đ L, huyện Y L, tỉnh Ph Th.

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thanh Ng- trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Ph Th

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu M C, xã Đ L, huyện Y L, tỉnh Ph Th.

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Hoàng Thị H- trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Ph Th

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật ôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 20/8/2010. Anh B trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 18/6/2014 và Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 20/6/2016, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh B tự nguyện không yêu cầu.

Chị H và anh B được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Hai bên cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản;công sức: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B thuộc diện hộ nghèo và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ