vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bạc - nhân"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN VUÕNG LIEÂM
TÆNH VÓNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN VUÕNG LIEÂM

TÆNH VÓNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Lanh Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Nguyễn Trung Du.

2. Ông:Huỳnh Văn Hồng .

- Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 396/2024/TLST – HN ngày 01 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Văn Lê Thị Thu B – sinh ngày: 14/7/2000

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N - sinh ngày: 09/01/1990

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Văn Lê Thị Thu B và anh Nguyễn Văn N.

- Về con chung: Chị Văn Lê Thị Thu B và anh Nguyễn Văn N thống nhất có hai người con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 05/8/2020 và Nguyễn Anh K1, sinh ngày 23/10/2022. Sau khi ly hôn chị Văn Lê Thị Thu B và anh Nguyễn Văn N thống nhất giao cháu Nguyễn Anh K cho anh Nguyễn Văn N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Văn Lê Thị Thu B không phải cấp dưỡng nuôi con. Giao cháu Nguyễn Anh K1 cho chị Văn Lê Thị Thu B chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Văn Lê Thị Thu B và anh Nguyễn Văn N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Văn Lê Thị Thu B và anh Nguyễn Văn N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Văn Lê Thị Thu B tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Văn Lê Thị Thu B đã nộp theo biên lai thu số N000009351, ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho chị Văn Lê Thị Thu B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ